Home / SOẠN VĂN / Soạn bài vịnh khoa thi hương của Trần Tế Xương | Văn mẫu

Soạn bài vịnh khoa thi hương của Trần Tế Xương | Văn mẫu

Đề bài: Soạn bài Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương

Bài làm

I.   Tìm hiểu chung

1.   Tác giả:

–   Trần Tế Xương còn được gọi là Tú Xương, quê ở làng Vị Xuyên, tỉnh Nam Định.

–   Các tác phẩm: Vịnh khoa thi Hương, Ông cò, Phường nhơ, Thương vợ…

2.   Tác phẩm:

–   Bài thơ viết bằng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

–   Bố cục: 4 phần

+   Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi Hương.

+   Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi.

+   Hai câu luận: Cảnh tượng những ông to bà lớn khi đến trường thi.

+   Hai câu kết: Thái độ châm biếm, phê bình của tác giả với kì thi.

Soạn bài vịnh khoa thi hương của trần tế xương

Soạn bài “Vịnh khoa thi Hương” của Trần Tế Xương

II.   Đọc – hiểu văn bản

Câu 1: Sự khác thường của kì thi trong hai câu thơ đầu:

–   Hai câu mang tính tự sự, kể lại kì thi

–   Giới thiệu về đây là một kì thi lựa chọn nhân tài cho đất nước

–   Cứ ba năm lại tổ chức thi một lần.

–   Điểm khác thường đó là năm nay “trường Nam thi lẫn với trường Hà”.

–   Từ “lẫn” thể hiện sự xáo trộn, nhốn nháo, xuống cấp của chế độ thi cử lúc bấy giờ.

=> Báo hiệu một kì thi thiếu nghiêm túc, ô hợp.

Câu 2: Hai câu thực

–   Hình ảnh sĩ tử và quan trường:

+   Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ với dáng vẻ luộm thuộm, nhếch nhác chứ không ngọn gàng.

+   Quan trường: ậm ọe, miệng thì thét loa như cố ra oai với các sĩ tử

=> Nơi thi cử ồn ào, nhốn nháo, thiếu tôn nghiêm và thiếu nghiêm túc, giống như một cái chợ.

–   Nghệ thuật:

+   Sử dụng những từ láy tượng hình và tượng thanh: ậm ọe, lôi thôi.

+   Phép đối giữa sĩ tử với quan trường: lôi thôi sĩ tử >< ậm uệ quan trường.

+   Phép đảo ngữ – đảo trật tự cú pháp.

+   Hình ảnh trường thi lúc này cho thấy sự suy tàn, suy vong của một nền học vấn – Nho học.

Câu 3: Hai câu luận:

–   Hình ảnh thơ:

+   Quan sứ: Được đón tiếp trọng thể.

+   Mụ đầm: Vợ quan sứ, ăn mặc diêm dúa, điệu đà.

=> Phô trương hình thức, không phù hợp với lễ nghi của một kì thi.

–   Nghệ thuật:

+   Nghệ thuật đối: Lọng ><váy, trời><đất, quan sứ >< mụ đầm

+   Thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm bọn quan lại, thực dân.

Câu 4: Hai câu thơ kết:

–   Tâm sự chua xót của nhà thơ trước hiện thực của đất nước, vận mệnh của dân tộc.

–   Lời thơ vừa là lời tự vấn, vừa là lời hướng đến những người đồng môn với nhà thơ.

–   Thể hiện tác giả là người coi trọng danh dự, người có tấm lòng với dân với nước.

–   Ý muốn đánh thức dân tộc, nhất là những người tài để cứu nước, cứu đời.

III.   Tổng kết:

1.   Nội dung:

–   Hiện thực nước mất nhà tan của nước ta lúc bấy giờ.

–   Qua đó ta thấy được tấm lòng yêu nước và sự câm ghét bọn thực dân xâm lược.

–   Nỗi lòng đau xót, nỗi nhục mất nước đồng thời muốn thức tỉnh lương tri và tinh thần dân tộc của mọi người.

2.   Nghệ thuật:

–   Sử dụng phép đảo ngữ, phép đối.

–   Các hình ảnh thơ đặc sắc có giá trị tố cáo hiện thực.

–   Bút pháp trào phúng xen lẫn chất trữ tình.

–   Giọng thơ trữ tình kết hợp với giọng điệu trào phúng.

Loan Trương

>>> XEM THÊM : 

Check Also

Tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao

Tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao | Văn mẫu

Đề bài: Tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao Bài làm Tác phẩm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *